Dân số dân tộc Si La ở Việt Nam

Dân số dân tộc Si La ở Việt Nam là 909 người, bao gồm 453 nam và 456 nữ, sinh sống chủ yếu tại hai tỉnh Lai Châu và Điện Biên.

Si La là dân tộc đông dân thứ 50 và dân tộc thiểu số đông thứ 49 ở Việt Nam.

>> Dân số các dân tộc Việt Nam

Người Si La có mặt tại 21/63 tỉnh, thành của Việt Nam, song tập trung chủ yếu ở hai tỉnh Lai Châu và Điện Biên với tổng cộng 835 người, chiếm 91,86% dân số người Si La toàn quốc.

Có 42 tỉnh không có người Si La nào sinh sống; 18 tỉnh có từ 1-9 người Si La và 1 tỉnh có từ 10 đến dưới 100 người dân tộc thiểu số này.

Dân số dân tộc Si La ở Việt Nam
Người Si La sống tập trung chủ yếu ở hai tỉnh Lai Châu và Điện Biên. Ảnh: Thành Đạt.

Chọn dân tộc khác

Dân số Si La tại các tỉnh, thành của Việt Nam

(Theo Kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019)

TT Tỉnh, thành Dân số tỉnh, thành  Dân số dân tộc Si La % dân số địa phương % dân số Si La cả nước  Nam  Nữ
1 Lai Châu 460.196 592 0,13% 65,13% 288 304
2 Điện Biên 598.856 243 0,04% 26,73% 134 109
3 TP. Hồ Chí Minh 8.993.082 24 0,00% 2,64% 12 12
4 Bình Dương 2.426.561 6 0,00% 0,66% 1 5
5 Phú Thọ 1.463.726 6 0,00% 0,66% 1 5
6 Thái Nguyên 1.286.751 5 0,00% 0,55% 1 4
7 Đồng Nai 3.097.107 5 0,00% 0,55% 5
8 Hà Nội 8.053.663 5 0,00% 0,55% 3 2
9 Lâm Đồng 1.296.906 4 0,00% 0,44% 3 1
10 Quảng Ngãi 1.231.697 3 0,00% 0,33% 3
11 Thái Bình 1.860.447 3 0,00% 0,33% 1 2
12 Nghệ An 3.327.791 3 0,00% 0,33% 3
13 Bắc Ninh 1.368.840 2 0,00% 0,22% 1 1
14 Tuyên Quang 784.811 1 0,00% 0,11% 1
15 Đắk Lắk 1.869.322 1 0,00% 0,11% 1
16 Đà Nẵng 1.134.310 1 0,00% 0,11% 1
17 Đắk Nông 622.168 1 0,00% 0,11% 1
18 Hoà Bình 854.131 1 0,00% 0,11% 1
19 Phú Yên 872.964 1 0,00% 0,11% 1
20 Hưng Yên 1.252.731 1 0,00% 0,11% 1
21 Huế 1.128.620 1 0,00% 0,11% 1
22 Bình Thuận 1.230.808
23 Bắc Kạn 313.905
24 Hà Giang 854.679
25 Cao Bằng 530.341
26 Vĩnh Phúc 1.151.154
27 Lạng Sơn 781.655
28 Kon Tum 540.438
29 Gia Lai 1.513.847
30 Bình Phước 994.679
31 Yên Bái 821.030
32 Sơn La 1.248.415
33 Quảng Ninh 1.320.324
34 Bắc Giang 1.803.950
35 Ninh Bình 982.487
36 Hải Phòng 2.028.514
37 Hải Dương 1.892.254
38 Quảng Nam 1.495.812
39 Thanh Hoá 3.640.128
40 Nam Định 1.780.393
41 Sóc Trăng 1.199.653
42 Cà Mau 1.194.476
43 Ninh Thuận 590.467
44 Lào Cai 730.420
45 Bà Rịa – Vũng Tàu 1.148.313
46 Hà Nam 852.800
47 Khánh Hoà 1.231.107
48 Bình Định 1.486.918
49 Hà Tĩnh 1.288.866
50 Vĩnh Long 1.022.791
51 Tây Ninh 1.169.165
52 Quảng Bình 895.430
53 Đồng Tháp 1.599.504
54 Trà Vinh 1.009.168
55 Long An 1.688.547
56 An Giang 1.908.352
57 Quảng Trị 632.375
58 Bến Tre 1.288.463
59 Bạc Liêu 907.236
60 Kiên Giang 1.723.067
61 Hậu Giang 733.017
62 Cần Thơ 1.235.171
63 Tiền Giang 1.764.185

Thông tin thêm về người Si La

  • Tên gọi khác: Người Si La tự gọi mình là Cú Dề Tsừ, ngoài ra còn có tên tự gọi là Khờ Puớ, có nghĩa là người chỉ cho người khác đồ vật để đút vào túi. Người Thái gọi họ là Khả Pẻ, có nghĩa là váy ngược. Si La là tên gọi chính thức.
  • Ngôn ngữ: Thuộc nhóm ngôn ngữ Tạng – Miến.
  • Cư trú: Người Si La tự gọi mình là Cú Dề Tsừ, ngoài ra còn có tên tự gọi là Khờ Puớ, có nghĩa là người chỉ cho người khác đồ vật để đút vào túi. Người Thái gọi họ là Khả Pẻ, có nghĩa là váy ngược. Si La là tên gọi chính thức.
  • Lịch sử: Người Si La di cư từ tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) sang Việt Nam cách đây khoảng 150 năm. Khi đến Việt Nam, người Si La chỉ có sáu hộ gia đình mang các họ Lý, Giàng, Pờ, Hù, Lỳ và Vàng. Nhìn chung, các hộ người Si La ở Việt Nam thường cư trú không ổn định, liên tục chuyển đi, chuyển lại nhiều lần.

Có thể bạn quan tâm:

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *