Dân số Niue

Dân số Niue 2024 là 1.819 người tính đến ngày 1 tháng 7, dựa trên ước tính mới nhất của Liên hợp quốc. Niue là quốc đảo ở Châu Đại Dương có diện tích 261,5 km2.

Thông tin nhanh về dân số Niue 2024

Chọn quốc gia khác

Dân số Niue 2024 và lịch sử

Năm Dân số % thay đổi hàng năm Thay đổi theo năm Di dân ròng Tuổi trung vị Tuổi thọ bình quân Tỷ số giới tính (Nam/100 Nữ) Mật độ (N/Km²)
2024 1.819 0,39% 7 10 36,4 70,1 93,0 7,0
2023 1.817 -0,28% -5 0 36,6 70,0 93,0 7,0
2022 1.821 -0,17% -3 0 36,7 69,8 92,5 7,0
2021 1.813 1,05% 19 13 36,5 69,6 92,4 7,0
2020 1.799 0,61% 11 7 36,0 69,5 92,0 6,9
2015 1.779 0,45% 8 5 35,2 68,6 93,3 6,8
2010 1.768 -0,91% -16 -15 33,6 67,7 97,9 6,8
2005 1.827 -2,08% -38 -49 31,6 67,0 98,8 7,0
2000 2.047 -3,23% -66 -81 28,7 66,6 103,0 7,9
1995 2.303 -1,56% -36 -61 26,1 66,4 103,4 8,9
1990 2.483 -1,25% -31 -67 22,6 67,1 104,8 9,6
1985 2.783 -5,93% -165 -224 20,0 68,1 107,0 10,7
1980 3.533 -3,62% -128 -212 17,2 67,6 105,6 13,6
1975 4.229 -5,98% -253 -357 15,3 66,1 101,5 16,3
1970 5.109 -0,92% -47 -208 14,3 64,4 100,4 19,7
1965 5.201 1,15% 60 -127 14,6 62,1 97,4 20,0
1960 4.825 0,06% 3 -148 15,9 59,4 97,2 18,6
1955 4.628 0,80% 37 -142 17,6 56,7 94,6 17,8
1950 4.497 2,09% 94 -79 18,8 54,6 96,8 17,3
Nguồn: Liên hợp quốc

Dự báo dân số Niue

Năm Dân số % thay đổi hàng năm Thay đổi theo năm Di dân ròng Tuổi trung vị Tuổi thọ bình quân Tỷ số giới tính (Nam/100 Nữ) Mật độ (N/Km²)
2025 1.821 -0,17% -3 3 35,7 70,2 92,4 7,0
2030 1.835 0,27% 5 1 33,1 70,9 92,9 7,1
2035 1.871 0,21% 4 2 31,3 71,6 92,9 7,2
2040 1.907 0,32% 6 -1 31,4 72,3 92,6 7,3
2045 1.938 0,41% 8 2 32,3 72,9 92,4 7,5
2050 1.966 0,41% 8 2 32,8 73,6 92,6 7,6
2055 1.997 0,50% 10 4 33,0 74,3 92,5 7,7
2060 2.038 0,49% 10 1 33,3 74,9 93,7 7,8
2065 2.088 0,62% 13 4 34,1 75,6 94,3 8,0
2070 2.157 0,37% 8 5 35,1 76,3 94,4 8,3
2075 2.219 0,59% 13 5 36,4 77,0 95,0 8,5
2080 2.279 0,57% 13 5 37,7 77,6 94,5 8,8
2085 2.318 0,09% 2 4 38,9 78,3 95,1 8,9
2090 2.346 0,13% 3 4 39,7 78,9 95,8 9,0
2095 2.378 0,04% 1 4 39,7 79,5 96,3 9,1
2100 2.393 0,13% 3 4 40,2 80,2 96,8 9,2
Nguồn: Liên hợp quốc

Xem thêm:

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *