Dân số Tuvalu

Dân số Tuvalu 2024 là 9.646 người tính đến ngày 1 tháng 7, dựa trên ước tính mới nhất của Liên hợp quốc. Tuvalu là quốc đảo ở Châu Đại Dương có diện tích 26 km2.

Thông tin nhanh về dân số Tuvalu 2024

Chọn quốc gia khác

Dân số Tuvalu và lịch sử

Năm Dân số % thay đổi hàng năm Thay đổi theo năm Di dân ròng Tuổi trung vị Tuổi thọ bình quân Tỷ số giới tính (Nam/100 Nữ) Mật độ (N/Km²)
2025 11.194 -0,73% -82 -83 38,2 78,9 90,7 80,0
2030 10.859 -0,33% -36 -37 39,9 79,5 90,2 77,6
2035 10.678 -0,33% -35 -29 40,6 80,3 90,0 76,3
2040 10.550 -0,39% -41 -25 39,7 81,0 90,2 75,4
2045 10.387 -0,44% -46 -21 40,9 81,7 90,6 74,2
2050 10.148 -0,58% -59 -19 43,0 82,3 91,3 72,5
2055 9.815 -0,65% -64 -8 45,3 83,0 92,2 70,1
2060 9.425 -0,71% -67 -7 47,9 83,6 93,6 67,3
2065 9.055 -0,75% -68 -5 50,2 84,1 94,9 64,7
2070 8.727 -0,76% -66 -8 52,2 84,7 96,5 62,3
2075 8.445 -0,66% -56 -4 53,2 85,3 98,4 60,3
2080 8.201 -0,54% -44 -1 52,2 85,8 100,0 58,6
2085 7.947 -0,62% -49 -2 52,1 86,3 101,2 56,8
2090 7.633 -0,90% -69 0 52,7 86,8 102,3 54,5
2095 7.274 -1,06% -77 -1 53,6 87,2 102,5 52,0
2100 6.878 -1,09% -75 -1 54,6 87,7 102,8 49,1
Nguồn: Liên hợp quốc

Dự báo dân số Tuvalu

Năm Dân số % thay đổi hàng năm Thay đổi theo năm Di dân ròng Tuổi trung vị Tuổi thọ bình quân Tỷ số giới tính (Nam/100 Nữ) Mật độ (N/Km²)
2025 9.492 -1,52% -144 -255 24,2 67,4 104,9 316,4
2030 9.047 -0,56% -51 -128 23,8 68,1 105,3 301,6
2035 8.980 0,10% 9 -75 24,3 68,8 105,5 299,4
2040 9.140 0,46% 42 -45 25,3 69,4 105,5 304,7
2045 9.438 0,65% 61 -32 26,7 70,1 105,4 314,6
2050 9.781 0,67% 65 -29 27,9 70,7 105,4 326,0
2055 10.101 0,63% 64 -21 28,9 71,4 105,2 336,7
2060 10.415 0,55% 57 -13 29,6 72,1 104,8 347,2
2065 10.729 0,51% 55 -13 30,2 72,8 104,1 357,6
2070 11.057 0,53% 59 -13 31,1 73,4 103,5 368,6
2075 11.392 0,50% 57 -14 32,3 74,2 102,8 379,7
2080 11.675 0,54% 63 -12 33,5 74,9 102,1 389,2
2085 11.892 0,35% 41 -13 34,8 75,6 101,4 396,4
2090 12.057 0,26% 31 -10 36,0 76,3 100,7 401,9
2095 12.175 0,12% 15 -7 36,8 77,0 100,1 405,9
2100 12.269 0,21% 26 -5 37,4 77,7 99,8 409,0
Nguồn: Liên hợp quốc

Xem thêm:

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *